Quyền tác giả và quyền liên quan

Bài 1: Khái niệm về sở hữu trí tuệ

- Đối tượng điều chỉnh của Luật sở hữu trí tuệ là các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể do việc sáng tạo, khai thác, sử dụng các sản phẩm trí tuệ
 Phân loại đối tượng điều chỉnh:
*Nhóm 1: các quan hệ do Luật SHTT điều chỉnh
+Quan hệ về đối tượng quyền tác giả, quan hệ về đối tượng quyền liên quan đến liên quan đến tác giả
+Quan hệ về quyền sở hữu công nghiệp
+Quan hệ về quyền dối với giống cây trồng
*Nhóm 2: căn cứ vào quan hệ sở hữu
+Quan hệ nhân thân
+Quan hệ tài sản
- Phương pháp điều chỉnh: 
+Bảo đảm bình đẳng ĐVPL của các chủ thể
+Bảo đảm quyền tự định đoạt của chủ thể
+Bảo đảm sự cân bằng lợi ích trong xã hội
- Đặc trưng của quyền sở hữu trí tuệ:
+Giới hạn về thời gian
+Không mang tính chất loại trừ: cùng 1 lúc, nhiều đối tượng có thể sử dụng tài sản sở hữu trí tuệ, việc sử dụng của người này không liên quan đến người kia
+Giới hạn về không gian
+Có thể chuyển giao
-Các Điều ước quốc tế về SHTT:
+ Công ước Stockholm năm 1967 thành lập tổ chức SHTT thế giới (WIPO);
+ Hệ thống Madrid gồm Thỏa ước Madrid năm 1891 về đăng ký quốc tế về nhãn hiệu và Nghị định thư liên quan đến thỏa ước năm 1989;
+ Hiệp ước hợp tác quốc tế về bằng sáng chế (PCT) năm 1970;
+ Công ước Rome năm 1961 về bảo hộ người biểu diễn, nhà xuất bản, ghi âm và tổ chức phát sóng;
+ Công ước Brussel năm 1974 về bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa;
+ Công ước Geneve năm 1971 về bảo hộ nhà xuất bản, ghi âm chống việc sao chép không được phép;
+ Công ước UPOV năm 1961 về bảo hộ giống cây trồng mới;
+ Hiệp định Việt Nam - Hoa Kỳ năm 1997 về thiết lập quan hệ quyền tác giả;
+ Hiệp định Việt Nam - Thụy Sĩ năm 1999 về sở hữu trí tuệ và hợp tác trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
+ Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2000
+ Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) năm 1994 trong khuôn khổ các văn kiện của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).


Bài 2: Quyền tác giả và quyền liên quan

I. Quyền tác giả
1. Khái niệm quyền tác giả
-Quyền tác giả là quyền dân sự cụ thể (quyền tài sản và quyền nhân thân) của chủ thể với tư cách là tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học và quyền khởi kiện hay không khởi kiện khi quyền của mình bị xâm phạm
-Chủ thể: tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
-Khách thể: các tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học do tác giả sáng tạo ra bằng lao động trí tuệ
-Nội dung quyền: gồm các quyền nhân thân và quyền tài sản
2. Đặc điểm quyền tác giả
-Đối tượng của QTG luôn mang tính sáng tạo, được bảo hộ không phụ thuộc vào giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật
-QTG bảo hộ hình thức thể hiện tác phẩm, không bảo hộ ý tưởng của tác giả
-QTG được xác lập ngay khi tác phẩm ra đời mà không cần phải đăng kí. Việc đăng kí QTG nhằm chứng minh quyền sở hữu tác phẩm của tác giả.
-QTG không được bảo hộ một cách tuyệt đối: tổ chức, cá nhân có thể sao chép lại tác phẩm không nhằm mục đích thương mại
3. Tác phẩm được bảo hộ
Theo Điều 14 Luật SHTT 2005:

1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

4. Điều kiện, nội dung, giới hạn, thời hạn bảo hộ quyền tác giả
iều kiện bảo hộ quyền tác giả
1     1. Tác phẩm phải có tính sáng tạo, tính nguyên gốc
-Là kết quả lao động của chính tác giả
-Thể hiện dấu ấn cá nhân
-Quyền tác giả phát sinh ngay từ khi tác phẩm được tạo ra, không phải thủ tục bắt buộc
2. Tính định hình: phải bảo hộ dưới hình thức vật chất nhất định
3. Tác phẩm thuộc loại hình được bảo hộ
4. Các đối tượng không thuộc: tin tức thuần túy, bản dich, số liệu, quy trình hệ thống
Nguyên tắc: ko bảo hộ ý tưởng, chỉ bảo hộ hình thức truyền tải của ý tưởng -> Chưa đủ được bảo hộ, lên kế hoạch trả lời, lập ô, mỗi ô là gợi ý để tìm ra từ khóa
Biến ý tưởng thành kịch bản-> trở thành đối tượng được bảo hộ
Chỉ bảo hộ hình thức thể hiện mang tính chất sáng tạo của ý tưởng
Có thể được bảo hộ tùy theo hình thức thể hiện của tác phẩm
*Nội dung quyền tác giả 
1, Quyền nhân thân(K3 Đ19)
-Găn liền với bản thân tác giả không thể chuyển giao(có ngoại lệ)
-Quyền đặt tên cho tác phẩm
-Quyền đứng tên trên tác phẩm: đứng tên trước sau
-Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố
-Quyền bảo hộ sự toàn vẹn của tác phẩm: nguy cơ xung đột(trích dẫn 1 phân tác phẩm -> tránh sự xuyên tạc ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm uy tín của tác giả
1         2.    Quyền tài sản
-         -Thể hiện ở độc quyền sử dụng(có hạn chế) tác phẩm dưới các hình thức khác nhau, có thể chuyển giao, các quyền năng cụ thể phụ thuộc vào đặc thù của từng loại hình sản phẩm.
-         Bao gồm:
+ Sao chép tác phẩm
+Làm tác phẩm phái sinh(chuyển dịch ngôn ngữ, chuyển thể tác phẩm…)
+Biểu diễn tác phẩm trước công chúng
+Phân phối, nhập khẩu bản gốc, bản sao tác phẩm
+Truyền đạt tác phẩm đến công chúng
+Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
Quyền sao chép tác phẩm là quyền cơ bản nhất: là quyền cho người khác tái tạo lại tác phẩm
Quyền làm tác phẩm phái sinh:
Quyền phân phối tác phẩm: chấm dứt sau lần bán đầu tiên(lý thuyết hết quyền)
Quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng
Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính

*Thời hạn bảo hộ quyền tác giả:
Quyền nhân thân: vô thời hạn (trừ quyền công bố tác phẩm)
Quyền tài sản(và quyền công bố tác phẩm): suốt cuộc đời tác giả+50 năm tiếp theo sau năm tác giả chết -> bù đắp công sức, chi phí, thành quả do mình tạo ra
Sau khi chấm dứt thời hạn bảo hộ: Tác phẩm thuộc về công chúng. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng tác phẩm nhưng phải tôn trọng các quyền nhân thân

*Giới hạn quyền tác giả
-Giới hạn thời gian
-Giới hạn không gian
-Các trường hợp sử dụng hợp lý tác phẩm (fair use, fair dealing)
Giới hạn quyền tác giả chỉ liên quan đến tác phẩm đã được công bố,
Điều 25 Luật SHTT

-Note:Một số quốc gia xem xét về Fair use
+Có sự sáng tạo không
+Số lượng phần lấy, có quan trọng không
+Tác phẩm hư cấu bảo hộ cao hơn
+Tác động đến tác phẩm hay không?

5. Chủ thể 
-Tạo ra tác phẩm 1 cách độc lập
-Sang tạo theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng
-Chuyển giao quyền tác giả do thừa kế hoặc theo hợp đồng
->Chủ thể QTG:
-Tác giả
-Chủ sở hữu QTG: là người giao nhiệm vụ, kí hơp đồng thuê tác giả sáng tạo
-Người được chuyển giao quyền tác giả
-Người thừa kế
-Nhà nước
-Tổ chức đại diện tập thể QTG
a. Tác giả
-Người trực tiếp sáng tạo ra 1 phần hoặc toàn bộ tác phẩm
-Hiểu thế nào là người trực tiếp tạo ra tác phẩm?Người trực tiếp định hình ra tác phâm, còn người cung cấp tư liệu không được coi là tác giả.
Gồm:
+Cá nhân VN Có tác phẩm dược bảo hộ QTG
+Cá nhân nướv ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam

-Đồng tác giả: 2 người trở lên cùng sáng tạo ra tác phẩm, lao động mang tính sáng tạo chung để tạo ra kết quả chung
=>KQ mang tính sáng tạo chung phải là 1 tác phẩm mang tính thống nhất, là một chỉnh thể thống nhất có mối liên hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành. Nên thay đổi hay rút bớt phần nào-> ảnh hưởng đến việc sử dụng tác phẩm như 1 thể thống nhất
-Tác giả của tác phẩm điện ảnh, sân khấu
+Tập thể tác giả: đạo diễn, biên kịch…Ko bgồm diễn viên
+Được hưởng quyền nhân thân đối với tác phẩm điện ảnh
*Chủ sở hữu quyền tác giả
-Nhà nước trở thành chủ sở hữu khi được người thứ kế chuyển giao
+bàì hát tiến quân ca: gia đình hiến tặng cho nhà nước
+tác phẩm khuyết danh
*Tác phẩm thuộc sở hữu của công chúng
*Tổ chức đại diện tập thể quyền tác gỉa
-Tổ chức phi lợi nhuận
-Do các tác giả, chủ sở hữu QTG thỏa thuận thành lập để bảo vệ QTG
II. Quyền liên quan
1. Khái niệm
-Là các quyền nhân thân, quyền tài sản của các cá nhân, tổ chức thực hiện việc truyền tải tác phẩm tới công chúng thông qua biểu diễn, sản xuất bản ghi âm, ghi hình, phát sóng tác phẩm
2. Đặc điểm:
-Hoạt động của các chủ thể quyền liên quan là hành vi sử dụng tác phẩm đã có
-Đối tượng được bảo hộ có tính nguyên gốc
-Quyền liên quan chỉ được bảo hộ trong thời hạn nhất định

3. Chủ thể
-Người biểu diễn
-Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
-Tổ chức phát sống

4. Nội dung quyền liên quan
- Từ điều 29-33 Luật SHTT 2005

5. Thời hạn bảo hộ
1. Quyền của người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
2. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.
3. Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.
4. Thời hạn bảo hộ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền liên quan. 

6. Những hành vi xâm phạm
1. Chiếm đoạt quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
2. Mạo danh người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
3. Công bố, sản xuất và phân phối cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
4. Sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào đối với cuộc biểu diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.
5. Sao chép, trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
6. Dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
7. Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình.
8. Phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
9. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
10. Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.









Post a Comment

0 Comments